THE FORTY-TWO HAND AND EYE



7. The Bestowing Fearlessness Hand and Eye

         

The Sutra says: “For all situations where there is fear and  

      unrest, use the Bestowing Fearlessness  

     Hand.”

                        

The Mantra: Nwo la jin chr pan chye la ye

The True Words: Nan. Wa dz la nang ye. Hung pan ja.

 

The verse:

The rare Dharma Jewel does away with heavenly demons.

Karmic obstacles melt away, so that one is destined for Bodhi.

The myriad illnesses return to Spring, and one’s blessings and lifespan increase.

The hand bestowing fearlessness saves the lost multitudes.



7. Thí-Vô-Úy Thủ Nhãn Ấn Pháp

 

Kinh nói rằng: “Nếu muốn trừ TÁNH ở tất cả chỗ sợ hãi không

  yên, nên cầu nơi Tay Thí-Vô-Úy.”

                     

Thần-chú rằng: Na Ra Cẩn Trì Bàn Đà Ra Dạ [72]

Chơn-ngôn rằng: Án-- phạ nhựt-ra nẳng dã, hồng phấn tra.

 

Kệ tụng:

Thu tận thiên ma pháp bảo kỳ

Nghiệp chướng tiêu trừ thú Bồ đề

Vạn bệnh hồi xuân tăng phước  thọ

Thí vô úy thủ độ quần mê.

 (Thật kỳ lạ Pháp bảo diệu kỳ, thiên ma “ Y LỆNH” không dám lại gần.

Ai trì “ TAY THÍ-VÔ-ÚY” thì nghiệp chứng tiêu trừ, Bồ-đề Tâm kiên cố.

Vạn-bệnh được lành, Phước-Thọ tăng trưởng.

Tay-mắt Vô-úy-thí, cứu độ chúng sanh không còn “TÁNH” sợ hãi bất an.)

 

Bồ-đề Tâm kiên cố là Tâm cầu sự giác ngộ như chư Phật không khi nào thoái chuyển, ai phát Tâm này đều là “ĐẠI THỪA PHẬT GIÁO.” Hoặc ai phát nguyện “VÃNG SANH CỰC-LẠC”, thì được bất thoái chuyển ở nơi qủa vị Phật,  cũng gọi là Bồ-đề Tâm kiên cố.

 

Cho nên, Tịnh-Độ Tông lấy “một đời vãng sanh chứng được bất thoái chuyển” nơi qủa Phật làm “TÔNG CHỈ”.


The rare Dharma Jewel does away with heavenly demons.

Karmic obstacles melt away, so that one is destined for Bodhi.

The myriad illnesses return to Spring, and one’s blessings and lifespan increase.

The hand bestowing fearlessness saves the lost multitudes.

Thu tn thiên ma Pháp bo kỳ

Nghip chướng Tiêu trừ Thú b

Vn bnh Hi xuân Tăng phước  th

Thí-vô-úy-th Đ qun mê.



7. Thí-Vô-Úy Thủ Nhãn Ấn Pháp


Na Ra Cẩn Trì Bàn Đà Ra Dạ [72]

Ta-bà ha [73]

Án-- phạ nhựt-ra nẳng dã, hồng phấn tra.

UM! BÚT RUM!  HÙM!


Ngã kim ( pháp-danh) phát tâm trì Tứ Thập Nhị Thủ Nhãn Ấn-Pháp, bất vị tự cầu, Nhơn-Thiên phước báu, Thanh-Văn, Duyên-Giác, nãi chí quyền-thừa chư vị Bồ Tát.

Duy y Tối Thượng thừa, phát Bồ-đề tâm, nguyện dữ pháp-giới chúng-sanh nhứt thời đồng đắc a-nậu-đa-la Tam-miệu tam-bồ-đề.

Con nay ( pháp-danh) phát tâm trì tụng 42 Thủ Nhãn Ấn-Pháp, chẳng vì tự cầu phước báo “Nhơn-Thiên”, cùng quả Thanh-Văn, Duyên-Giác, nhẫn đến các quả vị Bồ-tát trong quyền-thừa.

Con chỉ y theo tối-thượng-thừa, phát tâm Bồ-đề, nguyện cùng chúng-sanh trong pháp-giới cùng một lúc đồng chứng đặng quả Vô-thượng chánh-đẳng chánh-giác.



GREAT COMPASSION MANTRA

 

72. NILAKANTÉ PANTALAYA 

   

In this sentence of the mantra, NILAKANTÉ means “worthy protection.”

PANTALAYA means “regarding in comfort,” or “regarding the world’s sounds.”

This is the Bestowing Fearlessness Hand and Eye which the Bodhisattva Who Regards the World’s Sounds uses to rescue all living beings, so that they are never afraid in any situation. The Bodhisattva relieves them of all their fears.


72. Na Ra Cn Trì Bàn Đà Ra D

 

Na ra cẩn trì. Hán dịch là “Hiền thủ”.


Hiền là thánh hiền.

Thủ là giữ gìn, canh giữ hộ trì.


Bàn đà ra dạ dịch nghĩa là Quán Thế Âm, Quán Tự Tại.


Đây là Thí vô úy thủ nhãn ấn pháp mà Bồ tát Quán Thế Âm thường dùng để cứu độ chúng sanh, giúp cho mọi loài không còn sợ hãi trong mọi lúc, mọi nơi.


73. SVAHA

 

In the Great Compassion Mantra, SVAHA is very important. It occurs fourteen times. It has six meanings, and it has these meanings wherever it occurs in any Mantra.

Its first meaning is “ACCOMPLISHMENT.” If you recite the Mantra, you can accomplish everything you want to accomplish and gain everything you seek. If you don’t have this response, it’s only because you haven’t a sincere heart. If you have a sincere heart and have true faith, you will certainly succeed. But if you have even the slightest bit of disbelief in the mantra, a combination of faith and disbelief, you won’t have accomplishment.

 

Secondly, SVAHA means “AUSPICIOUS.” When you recite the Mantra, all inauspicious affairs become auspicious. But you must have true faith. The Bodhisattvas know whether or not have faith. They know whether you really believe, whether you half believe and half disbelieve, whether you mostly believe and disbelieve just a bit, or whether you mostly disbelieve and only believe a little bit. So if you want accomplishment and want things to be auspicious, or if there is something you want, you must have true faith. For example, if your father is sick and you want him to get well, you may recite the Mantra. If you really believe, there will be a response. Perhaps you may think, “I haven’t seen my best friend for a long time and I’ d like to see him again.” If you recite the Mantra with faith, very quickly you’ll see him. Or you may think, “I have no friends. I’ d like a good friend,” and if you recite the Mantra with faith, and keep it up, you will get a good friend, even a Good Knowing Advisor.

 

The third meaning of SVAHA is “COMPLETELY STILL.” When Bhikshus go off to rebirth, to Nirvana-- when they die-- it is called becoming “completely still.” This is not to say that you recite the Mantra, SVAHA, SVAHA, SVAHA,” then die and become completely still yourself, however; you don’t recite the mantra in order to die. What would be the use of that? No one wants to die. complete stillness means that your merit is complete and the nature of your virtue is still to the extent that ordinary people cannot fathom it and only the Buddhas and Bodhisattvas can know your virtuous practice.

 

 “ELIMINATING DISASTERS” is the fourth meaning All calamities are put to rest and eliminated.

 

 “AUGMENTING BENEFIT” is the fifth meaning. Recitation of SVAHA is especially beneficial.

 

I don’t believe anyone knows what the sixth meaning of SVAHA is. If any of you do, you can tell me.--  Why doesn’t  anyone know? Because I’ve not explained it before. It’s “NON-DWELLING.” In The Vajra Sutra it says, “one should produce that thought which does not dwell anywhere.” Non-dwelling means non-attachment. The heart dwells nowhere and is not attached to anything. Non-attachment means that everything’s all right. It’s a kind of non-activity dharma-- nothing done, yet nothing undone. Non-dwelling is non-activity and non-activity is non-dwelling.


When you give rise to a thought, it should not abide anywhere: that is the sixth meaning of SVAHA. You don’t dwell in affliction, ignorance, greed, hatred, stupidity, pride, or doubt. If you have such thoughts, you must hurry and conquer them. Bring them under control so that you dwell nowhere. Conquer them with the Jeweled Sword Hand. You say that your heart is full of greed? I’ll slay it. Full of hate-demons? I’ll cut them down. Stupidity-demons? I’ll chop them into mincemeat! I’ll do it all with my Vajra King Jeweled Sword, my Wisdom Sword. If you want to conquer the heavenly demons and externalists, you must first conquer your own false thinking. When you’ve conquered that, the demons and externalists  will also have been conquered, and even if they come to bother you, they’ll have no way to harm you.


 Wherever SVAHA occurs, it has these six meanings.


73. Ta-bà ha



Trong chú Đại bi, câu Ta bà ha rất là quan trọng. Câu này được lặp lại đến 14 lần.

Ta bà ha. Hán dịch có 6 nghĩa. Bấkỳ chữ này xut hi bài chú nào cũng có đ sáu nghĩa này.

Nghĩa thứ nht là “Thành-tựu”. Khi trì niệm câu chú này, tt c s cu, s nguyn ca hành gi đu được thành tu. Nếu quý v chưa có được s cng khi hành trì, là do vì tâm chưa đt đến s chí thành. Nếu quý v có tâm chí thành và có nim tin kiên c, thì chc chn s được thành tu. Nhưng ch cn móng khi mt chút tâm nim không tin vào chú này, thì không bao gi được thành tu.

Nghĩa thứ hai là “Cát-tường”. Khi hành giả nim câu chú này thì mọi s không tt lành, đu tr thành tt lành như ý. Nhưng quý v phi có lòng thành tín. Nếu quý v có lòng thành tín hoc na tin na ng khi trì chú này thì chư B tát đu biết rõ. Vì thế nếu quý v mun mi vic đu được đến ch thành tu thì trước hết phải có nim tin chc tht. Ví như khi cha ca quý v có bnh, mun cha mình được khi bnh thì quý v phi hết sc thành tâm và chánh tín. Trì tng chú này mi có cng.

Hoặc khi quý v nghĩ rng: “T lâu mình chưa được gp người bn thân. Nay rt muốn gặp anh ta”. Quý v nim chú này mt cách chí thành, lin gp bn ngay. Hoc quý v nghĩ: “Ta chng có người bn nào c, mun có người bn tt”. Quý v trì chú này mt cách thành tâm và liên tc, lin có được bn lành, ngay c gp được thin tri thc.

Nghĩa thứ ba ca Ta bà ha là “Viên-tịch”.

Khi các vị Tỳ kheo x b báo thân hoc nhp Niết bàn thì được gi là “viên tch”. Nhưng  đây, ch “viên tch” không có nghĩa là chết. Chng phi nim câu chú Ta bà ha là đ cu s viên tch. Thế thì công dng ca câu chú này là gì?

“Viên tịch” có nghĩa là “công vô bt viên”. Là công đc ca hành gi hoàn toàn viên mãn; “đc vô bt tch” là đc hnh ca hành gi đt đến mc cao tt cc đim. Ch có chư Pht và B tát mi biết được công hnh rt ráo tròn đy ch hàng phàm phu không suy lường được.

Nghĩa thứ tư là “Tức-tai”, nghĩa là mọi tai nn đu được tiêu tr.

Nghĩa thứ năm là “Tăng-ích”, là sự tăng trưởng li lc ca hành gi. Khi nim câu Ta bà ha thì công hnh đu được tăng trưởng, hành gi s đt được ch llạc an vui.

Nghĩa thứ sáu ca câu này, tôi thiết nghĩ trong quý v ít có ai biết được. Vì trước đây tôi chưa tng nói bao gi.

Ta bà ha có nghĩa là “Vô-trụ”. Nghĩa “Vô-trụ” này nằm trong ý nghĩa ca câu “ưng vô s tr nhi sinh kỳ tâm” trong Kinh Kim Cang.

“Vô-trụ” nghĩa là không chấp trước, không vướng mc hay bám chp mt th gì c.

Tâm Vô-trụ là không có một nim chp trước vào vic gì c. Không chp trước nghĩa là tâm tùy thun vi mi vic, thy mi vic đu là tt đp. Đây chính là trường hp: “Vô vi nhi vô bất vi” (không khi nim tác ý nhưng điu gì cũng được thành tu). Vô-trụ chính là vô vi theo nghĩa ở trên, và vô vi chính là Vô-trụ.

Khi quý vị va móng khi lên mt nim tưởng, đng nên vướng mc vào mt th gì c, đó là nghĩa th sáu ca Ta bà ha. Quý v đng nên tr vào các nim tham, sân, si, mn, nghi. Nếu quý v có tt c các tâm nim trên thì phi nhanh chóng hàng phc chúng, chuyển hóa chúng đ tâm mình không còn tr  mt nim nào c. Hàng phc, chuyn hóa được nhng tâm nim chúng sinh y gi là Vô-trụ. Dùng cái gì để chinh phc chúng? Dùng Bo kiến pháp này đ hàng phc. Quý v nói rng tâm quý v b đy dy nim tham chế ngự. Tôi s dùng Bo kiếm này đ ct sch. Nếu tâm quý v có đy ma oán, tôi cũng s dùng Bo kiếm này đui sch. Nếu tâm quý v b ma si mê chiếm đot, tôi s dùng kiếm trí hu này cht đt chúng tng mnh.

Tôi sẽ cht đt tt c các loài ma y bng Bo kiếm Kim cang vương này, tc là dùng kiếm Trí hu đ hàng phc. Nếu quý v mun hàng phc thiên ma ngoi đo thì trước hết quý v phi chuyn hóa được mi vng tưởng ca mình. Khi quý v chuyn hóa được vng tưởng trong tâm mình, thì thiên ma ngoi đo cũng được hàng phc luôn, cho dù chúng có mun đến đ quy phá, chúng cũng chng tìm được cách nào đ hãm hi được c.


Trên đây là 6 nghĩa củTa bà ha


1. Thành-tựu

2. Cát-tường

3. Viên-tịch

4. Tức-tai

5. Tăng-ích

6. Vô-trụ


Bất lun câu chú nào dưới đây có ch Ta bà ha đu mang đy đ sáu nghĩa trên.




GREAT COMPASSION MANTRA 

ILLUSTRATIONS VERSES




72. NA RA CẨN TRÌ BÀN ÐÀ RA D

NI-LA-KANH-TÊ BANH-TA-LAY-DA.

(NILAKANTÉ PANTALAYA)



Bổn-thân ngài Phú-Lâu-Na Bồ-tát.

Ngài Phú-Lâu-Na Bồ-tát tay bưng bình-bát. 


 His body unhindered, the great appears within the small.

His scope pervades north, south, east, west.

The three-thousand system of worlds is but a single thought.

In no way can you, I, and others be separate from the mind.

Tiểu trung Hin đi Vô-ngi-thân

Đông tây Nam bắc Nhm tung hoành

Tam thiên Thế gii Duy nht nim

Nhĩ ngã Tha tâm Bất-kh-phân.


Bổn-thân ngài Phú-Lâu-Na Bồ-tát, đấng Hiền-thủ Thánh-tôn, Hiện Thí-vô-úy-thủ-nhãn.



73. TA BÀ HA

SÓA HA.

(SVAHA)



Bổn-thân ngài Đà-La-Ni-Tử Bồ-tát. 

Ngài Đà-La-Ni-Tử tay bưng mâm quả.


 When bowing and making offerings be earnest and sincere.

Incense, flowers, lamps and fruit should be fresh daily.

Cultivation using the true mind is apart from any marks.

Making the three aspects of giving empty, we leave confusion.

Lễ bái Cúng dường Yếu kin thành

Hương-hoa Đăng-qu Nht nht tân

Chơn tâm Tu hnh Ly chư tướng

Tam-luân Thể-không Xut mê tân.


Bổn-thân ngài Đà-La-Ni-Tử Bồ-tát, hiện Thí-vô-úy-thủ-nhãn khiến mau Thành-tựu.


Comments

Popular posts from this blog