THE FORTY-TWO HAND AND EYE


11. The Jeweled arrow Hand and Eye

 

The Sutra says: “For quickly meeting up with good friends,

     use the Jeweled arrow Hand.”       

                 

The Mantra: Bwo ye mwo now.

The True Words: Nan. Jye mwo la. Sa wa he.

 

The verse:

He loosed his arrow at the mighty foes; a chill fell upon their boldness.

The enemy subdued, victory was certain.

General Jen Kuei thus levelled the Koreans.

With voices high in songs of triumph, their joy unites the realm.



11. Bảo-Tiễn Thủ Nhãn Ấn Pháp

 

Kinh nói rằng: “Nếu muốn được mau gặp các bạn lành, nên  

  cầu nơi Tay cầm Tên-Báu.”

 

Thần-chú rằng: Ba Dạ Ma Na [51]

Chơn-ngôn rằng: Án-- ca mạ lã, tát-phạ hạ.

 

Kệ tụng:

Tiễn xạ cường địch đảm lạc hàn

Khắc thù chí thắng thao tả khoán

Nhân Quý tướng quân bình liễu loạn

Khải ca cao xướng lạc quần thiên.

(Bảo-tiễn “THẦN LỰC KHÓ SUY LƯỜNG”, cường địch khiếp sợ lạnh rung người.

Vì khiếp sợ mà qui hàng, nên “KHÔNG CẦN SÁT SANH”, cũng dành được chiến công.

Tướng Quân Nhân Quý có tài thiện xạ, nên có công dẹp tan được giặc phản loạn.

Đất nước an bình, họ vui mừng ca hát reo hò, như là “ĐẠI HỘI ÂM NHẠC” ở trên Trời.)

 

“THẦN LỰC KHÓ SUY LƯỜNG”, không phải ở Bảo-tiễn thủ nhãn ấn pháp, mà ở khả năng sử dụng Bảo-tiễn của “TƯỚNG QUÂN  NHÂN QUÝ CÓ TÀI THIỆN XẠ”.

Cũng như, “CÂY ĐÀN” tự nó không có âm nhạc hay, mà có âm nhạc hay là do “NGƯỜI KHẢI ĐÀN”.



He loosed his arrow at the mighty foes; a chill fell upon their boldness.

The enemy subdued, victory was certain.

General Jen Kuei thus levelled the Koreans.

With voices high in songs of triumph, their joy unites the realm.

Tin-x-cường-đch Đm lc hàn

Khc thù Chí thng Thao t khoán

Nhân quý tướng quân Bình liu lon

Khi ca Cao xướng Lc qun thiên.


11. Bảo-Tiễn Thủ Nhãn Ấn Pháp


Ba Dạ Ma Na [51]

Ta-bà ha [52]

Án-- ca mạ lã, tát-phạ hạ.

UM! BÚT RUM!  HÙM!


 

Ngã kim ( pháp-danh) phát tâm trì Tứ Thập Nhị Thủ Nhãn Ấn-Pháp, bất vị tự cầu, Nhơn-Thiên phước báu, Thanh-Văn, Duyên-Giác, nãi chí quyền-thừa chư vị Bồ Tát.

Duy y Tối Thượng thừa, phát Bồ-đề tâm, nguyện dữ pháp-giới chúng-sanh nhứt thời đồng đắc a-nậu-đa-la Tam-miệu tam-bồ-đề.

Con nay ( pháp-danh) phát tâm trì tụng 42 Thủ Nhãn Ấn-Pháp, chẳng vì tự cầu phước báo “Nhơn-Thiên”, cùng quả Thanh-Văn, Duyên-Giác, nhẫn đến các quả vị Bồ-tát trong quyền-thừa.

Con chỉ y theo tối-thượng-thừa, phát tâm Bồ-đề, nguyện cùng chúng-sanh trong pháp-giới cùng một lúc đồng chứng đặng quả Vô-thượng chánh-đẳng chánh-giác.



GREAT COMPASSION MANTRA 



51. BHAYA MANE 


BHAYA MANE has three meanings. It means, “the name is heard,” because the name has been heard throughout the worlds of the ten directions. It also means “joyful praise,” for the Buddhas of the ten directions take delight in praising the name. It also means “accomplishing the name,” and “accomplishing all meaning,” that is, all affairs are accomplished.

This is the Jeweled arrow Hand and Eye. If you cultivate it, you can quickly meet good friends.


51. Ba Dạ Ma Na

 

Ba dạ ma na có ba ý: Thứ nhất là “danh văn” nghĩa là tên của hành giả được lưu truyền khắp mười phương thế giới. Nghĩa thứ hai là “Hỷ xưng” là mười phương thế giới đều vui mừng khen ngợi công đức của hành giả. Thứ ba là “thành danh”, “nhất thiết nghĩa thành tựu”. Có nghĩa là mọi danh tiếng, mọi công hạnh đều được thành tựu thật nghĩa và rốt ráo.


Đây là Bảo-Tiễn Thủ Nhãn Ấn Pháp. Nếu quý vị hành trì ấn pháp này thành tựu sẽ liền gặp được thiện hữu tri thức.


52. SVAHA

 

In the Great Compassion Mantra, SVAHA is very important. It occurs fourteen times. It has six meanings, and it has these meanings wherever it occurs in any Mantra.

Its first meaning is “ACCOMPLISHMENT.” If you recite the Mantra, you can accomplish everything you want to accomplish and gain everything you seek. If you don’t have this response, it’s only because you haven’t a sincere heart. If you have a sincere heart and have true faith, you will certainly succeed. But if you have even the slightest bit of disbelief in the mantra, a combination of faith and disbelief, you won’t have accomplishment.

 

Secondly, SVAHA means “AUSPICIOUS.” When you recite the Mantra, all inauspicious affairs become auspicious. But you must have true faith. The Bodhisattvas know whether or not have faith. They know whether you really believe, whether you half believe and half disbelieve, whether you mostly believe and disbelieve just a bit, or whether you mostly disbelieve and only believe a little bit. So if you want accomplishment and want things to be auspicious, or if there is something you want, you must have true faith. For example, if your father is sick and you want him to get well, you may recite the Mantra. If you really believe, there will be a response. Perhaps you may think, “I haven’t seen my best friend for a long time and I’ d like to see him again.” If you recite the Mantra with faith, very quickly you’ll see him. Or you may think, “I have no friends. I’ d like a good friend,” and if you recite the Mantra with faith, and keep it up, you will get a good friend, even a Good Knowing Advisor.

 

The third meaning of SVAHA is “COMPLETELY STILL.” When Bhikshus go off to rebirth, to Nirvana-- when they die-- it is called becoming “completely still.” This is not to say that you recite the Mantra, SVAHA, SVAHA, SVAHA,” then die and become completely still yourself, however; you don’t recite the mantra in order to die. What would be the use of that? No one wants to die. complete stillness means that your merit is complete and the nature of your virtue is still to the extent that ordinary people cannot fathom it and only the Buddhas and Bodhisattvas can know your virtuous practice.

 

 “ELIMINATING DISASTERS” is the fourth meaning All calamities are put to rest and eliminated.

 

 “AUGMENTING BENEFIT” is the fifth meaning. Recitation of SVAHA is especially beneficial.

 

I don’t believe anyone knows what the sixth meaning of SVAHA is. If any of you do, you can tell me.--  Why doesn’t  anyone know? Because I’ve not explained it before. It’s “NON-DWELLING.” In The Vajra Sutra it says, “one should produce that thought which does not dwell anywhere.” Non-dwelling means non-attachment. The heart dwells nowhere and is not attached to anything. Non-attachment means that everything’s all right. It’s a kind of non-activity dharma-- nothing done, yet nothing undone. Non-dwelling is non-activity and non-activity is non-dwelling.


When you give rise to a thought, it should not abide anywhere: that is the sixth meaning of SVAHA. You don’t dwell in affliction, ignorance, greed, hatred, stupidity, pride, or doubt. If you have such thoughts, you must hurry and conquer them. Bring them under control so that you dwell nowhere. Conquer them with the Jeweled Sword Hand. You say that your heart is full of greed? I’ll slay it. Full of hate-demons? I’ll cut them down. Stupidity-demons? I’ll chop them into mincemeat! I’ll do it all with my Vajra King Jeweled Sword, my Wisdom Sword. If you want to conquer the heavenly demons and externalists, you must first conquer your own false thinking. When you’ve conquered that, the demons and externalists  will also have been conquered, and even if they come to bother you, they’ll have no way to harm you.


 Wherever SVAHA occurs, it has these six meanings.


52. Ta bà ha


Trong chú Đại bi, câu Ta bà ha rất là quan trọng. Câu này được lặp lại đến 14 lần.

Ta bà ha. Hán dịch có 6 nghĩa. Bấkỳ chữ này xut hi bài chú nào cũng có đ sáu nghĩa này.

Nghĩa thứ nht là “Thành-tựu”. Khi trì niệm câu chú này, tt c s cu, s nguyn ca hành gi đu được thành tu. Nếu quý v chưa có được s cng khi hành trì, là do vì tâm chưa đt đến s chí thành. Nếu quý v có tâm chí thành và có nim tin kiên c, thì chc chn s được thành tu. Nhưng ch cn móng khi mt chút tâm nim không tin vào chú này, thì không bao gi được thành tu.

Nghĩa thứ hai là “Cát-tường”. Khi hành giả nim câu chú này thì mọi s không tt lành, đu tr thành tt lành như ý. Nhưng quý v phi có lòng thành tín. Nếu quý v có lòng thành tín hoc na tin na ng khi trì chú này thì chư B tát đu biết rõ. Vì thế nếu quý v mun mi vic đu được đến ch thành tu thì trước hết phải có nim tin chc tht. Ví như khi cha ca quý v có bnh, mun cha mình được khi bnh thì quý v phi hết sc thành tâm và chánh tín. Trì tng chú này mi có cng.

Hoặc khi quý v nghĩ rng: “T lâu mình chưa được gp người bn thân. Nay rt muốn gặp anh ta”. Quý v nim chú này mt cách chí thành, lin gp bn ngay. Hoc quý v nghĩ: “Ta chng có người bn nào c, mun có người bn tt”. Quý v trì chú này mt cách thành tâm và liên tc, lin có được bn lành, ngay c gp được thin tri thc.

Nghĩa thứ ba ca Ta bà ha là “Viên-tịch”.

Khi các vị Tỳ kheo x b báo thân hoc nhp Niết bàn thì được gi là “viên tch”. Nhưng  đây, ch “viên tch” không có nghĩa là chết. Chng phi nim câu chú Ta bà ha là đ cu s viên tch. Thế thì công dng ca câu chú này là gì?

“Viên tịch” có nghĩa là “công vô bt viên”. Là công đc ca hành gi hoàn toàn viên mãn; “đc vô bt tch” là đc hnh ca hành gi đt đến mc cao tt cc đim. Ch có chư Pht và B tát mi biết được công hnh rt ráo tròn đy ch hàng phàm phu không suy lường được.

Nghĩa thứ tư là “Tức-tai”, nghĩa là mọi tai nn đu được tiêu tr.

Nghĩa thứ năm là “Tăng-ích”, là sự tăng trưởng li lc ca hành gi. Khi nim câu Ta bà ha thì công hnh đu được tăng trưởng, hành gi s đt được ch llạc an vui.

Nghĩa thứ sáu ca câu này, tôi thiết nghĩ trong quý v ít có ai biết được. Vì trước đây tôi chưa tng nói bao gi.

Ta bà ha có nghĩa là “Vô-trụ”. Nghĩa “Vô-trụ” này nằm trong ý nghĩa ca câu “ưng vô s tr nhi sinh kỳ tâm” trong Kinh Kim Cang.

“Vô-trụ” nghĩa là không chấp trước, không vướng mc hay bám chp mt th gì c.

Tâm Vô-trụ là không có một nim chp trước vào vic gì c. Không chp trước nghĩa là tâm tùy thun vi mi vic, thy mi vic đu là tt đp. Đây chính là trường hp: “Vô vi nhi vô bất vi” (không khi nim tác ý nhưng điu gì cũng được thành tu). Vô-trụ chính là vô vi theo nghĩa ở trên, và vô vi chính là Vô-trụ.

Khi quý vị va móng khi lên mt nim tưởng, đng nên vướng mc vào mt th gì c, đó là nghĩa th sáu ca Ta bà ha. Quý v đng nên tr vào các nim tham, sân, si, mn, nghi. Nếu quý v có tt c các tâm nim trên thì phi nhanh chóng hàng phc chúng, chuyển hóa chúng đ tâm mình không còn tr  mt nim nào c. Hàng phc, chuyn hóa được nhng tâm nim chúng sinh y gi là Vô-trụ. Dùng cái gì để chinh phc chúng? Dùng Bo kiến pháp này đ hàng phc. Quý v nói rng tâm quý v b đy dy nim tham chế ngự. Tôi s dùng Bo kiếm này đ ct sch. Nếu tâm quý v có đy ma oán, tôi cũng s dùng Bo kiếm này đui sch. Nếu tâm quý v b ma si mê chiếm đot, tôi s dùng kiếm trí hu này cht đt chúng tng mnh.

Tôi sẽ cht đt tt c các loài ma y bng Bo kiếm Kim cang vương này, tc là dùng kiếm Trí hu đ hàng phc. Nếu quý v mun hàng phc thiên ma ngoi đo thì trước hết quý v phi chuyn hóa được mi vng tưởng ca mình. Khi quý v chuyn hóa được vng tưởng trong tâm mình, thì thiên ma ngoi đo cũng được hàng phc luôn, cho dù chúng có mun đến đ quy phá, chúng cũng chng tìm được cách nào đ hãm hi được c.


Trên đây là 6 nghĩa củTa bà ha


1. Thành-tựu

2. Cát-tường

3. Viên-tịch

4. Tức-tai

5. Tăng-ích

6. Vô-trụ


Bất lun câu chú nào dưới đây có ch Ta bà ha đu mang đy đ sáu nghĩa trên.



GREAT COMPASSION MANTRA 

ILLUSTRATIONS VERSES


51. BA DẠ MA NA

PHẠ-DA-MA-NÊ.

(BHAYA MANE)

Bổn-thân ngài Bảo-Kim-Quang-Tràng Bồ-tát.

Đây là Bảo-Kim-Quang-Tràng Bồ-tát tay cầm cây Bạt-chiết-la. 

 

 The vajra pestle challenges the massive hordes of demons.

Using lotus blossom recitations beads is mindful of Amitabha Buddha.

The thundering sound startles awake the dull and confused.

Coming out of the dream, we find even one word too much.

Bạt-chiết-la-x Trn qun ma

Liên hoa Sổ châu Nim Pht đà

Lôi thanh Kinh tỉnh Si mê giả

Mộng giác Nguyên lai Nhất t đa.



Bổn-thân ngài Bảo-Kim-Quang-Tràng Bồ-tát, đấng danh lành đồn khắp, hiện Bảo-tiễn-thủ-nhãn.



52. TA BÀ HA

SÓA HA.

(SVAHA)


Bổn-thân ngài Tam-Đầu-Thiện-Thánh.

Đây là Tam-Đầu-Thiện-Thánh ngồi kiết-dà trên mình con Ngại-Long.

 

Wondrous auspiciousness dispels disasters and increases blessings.

The Buddha, Dharma, and Sangha Jewels emit brilliant light.

Single-mindedly reflect and practice bowing that transcends appearances.

Great Bodhi is what teaches and transforms beings everywhere.

Tức tai Tăng phước Diệu cát tường

Phật Pháp Tăng Bo phóng hào quang

Quán hạnh Nht tâm Vô-tướng-l

Thị đi B đ Hóa vn phương.


Bổn-thân ngài Tam-Đầu-Thiện-Thánh,  xin cho mau Thành-tựu, hiện Bảo-tiễn-thủ-nhãn.


Comments

Popular posts from this blog